Chính sách vận chuyển • Quy chuẩn đóng gói hàng hoá I. Quy chuẩn ngoại quan II. Quy chuẩn đóng gói III. Hướng dẫn đóng gói • Quy định về hàng cấm gửi, hàng hạn chế vận chuyển I. Danh sách hàng cấm gửi, hàng hạn chế vận chuyển II. Danh sách hàng hóa cấm gửi theo đường hàng không • Thời gian giao hàng 1. Chỉ tiêu thời gian vận chuyển 2. Thời gian giao hàng • Quy định về kích thước và khối lượng 1. Khối lượng quy đổi của Bưu gửi 2. Kích thước tối đa 3. Khối lượng tối đa 4. Khối lượng quy đổi tối đa • Quy định vận chuyển 1. Quy định về bưu gửi 2. Quy định lấy / nhận hàng 3. Quy định giao hàng 4. Quy định chuyển hoàn (Đơn hàng giao không thành công) • Quy định về khiếu nại bồi thường 1. Thời hạn khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại 2. Quy định về việc giải quyết khiếu nại khi mất mát/hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển. 3. Quy định về các trường hợp sai quy trình vận hành 4. Bồi thường khi không đảm bảo chất lượng vận chuyển 5. Bồi thường khi mất hàng hóa trong quá trình vận chuyển 6. Miễn trừ trách nhiệm bồi thường
CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN
Phạm vi dịch vụ
  • Loại hàng hóa vận chuyển: Thư, gói, kiện hàng hóa (sau đây gọi tắt là “Hàng hóa”)
  • Loại hình dịch vụ cung cấp cho Khách hàng: Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước theo phương thức không COD (thu hộ tiền hàng) áp dụng cho khách hàng tạo đơn thông qua ứng dụng Grab.
QUY CHUẨN ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA
I. Quy chuẩn ngoại quan
  • Bưu kiện trước khi nhận sẽ được Nhân viên lấy hàng kiểm tra ngoại quan. Bưu kiện phải thực hiện đúng các quy chuẩn đóng gói và quy chuẩn ngoại quan như sau:
  • -  Bưu kiện đều phải đóng gói sẵn sàng trước khi bàn giao hàng và được niêm phong (nếu có).
  • -  Đảm bảo không rơi sản phẩm ra khỏi bao bì. Không dùng dây thừng, dây vải để đóng gói.
  • -  Hàng không có các dấu hiệu bất thường như: móp méo, rách, ẩm ướt hộp carton, có mùi lạ,...
  • -  Nhân viên thao tác lắc nhẹ bưu kiện, không có tiếng động lạ bên trong.
II. Quy chuẩn đóng gói
  • -  Đóng gói bằng thùng, hộp bằng bìa cứng bên ngoài (đối với những sản phẩm không bể vỡ và biến dạng như quần áo, vải, sách,..v..v..).
  • -  Sản phẩm được bọc kín, gia cố bằng mút, xốp, giấy báo, túi chống sốc bên trong hộp đóng gói để đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn không bể vỡ trong suốt quá trình vận chuyển.
  • -  Đối với hàng hóa có chứa chất lỏng cần được đóng gói cố định, đảm bảo không bể vỡ chảy nước trong suốt quá trình vận chuyển (Quy định tại mục III).
  • -  Đối với hàng là thực phẩm khô cần được bọc bằng bao bì chống thấm, hút chân không.
  • -  Nếu sản phẩm là hàng dễ vỡ, khuyến khích khách hàng dán nhãn “hàng dễ vỡ” bên ngoài bao bì đóng gói.
III. Hướng dẫn đóng gói
LOẠI HÀNG HOÁ HƯỚNG DẪN ĐÓNG GÓI HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Sản phẩm dễ vỡ (ly tách, chén dĩa, thủy tinh…)
  • Bước 1: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
  • Bước 2: Đặt sản phẩm vào thùng carton, dùng PE hoặc mút xốp cố định sản phẩm cho vừa khít, không còn khoảng trống so với thùng carton và các sản phẩm bên trong, sau đó dùng băng keo gia cố thùng carton.
  • Bước 3: Dán tem hàng dễ vỡ. Thao tác lắc nhẹ bưu kiện, không có tiếng động lạ bên trong.
Sản phẩm chứa chất lỏng, hóa mỹ phẩm
  • Bước 1: Khóa Seal nắp sản phẩm bằng băng keo. Đảm bảo sản phẩm được bịt kín không cho chất lỏng chảy ra ngoài dù bị dốc ngược.
  • Bước 2: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
  • Bước 3: Đặt sản phẩm vào thùng carton, dùng PE hoặc mút xốp cố định sản phẩm cho vừa khít, không còn khoảng trống so với thùng carton, sau đó dùng băng keo gia cố thùng carton.
  • Bước 4: Dán tem hàng dễ vỡ.
Sản phẩm máy ảnh, điện thoại di động, laptop, linh kiện điện tử giá trị cao
  • Bước 1: Dùng Bubble quấn từ 2-3 lớp xung quanh sản phẩm.
  • Bước 2: Đặt sản phẩm vào thùng carton, dùng mút xốp cố định sản phẩm cho vừa khít, không còn khoảng trống so với thùng carton. Sau đó dùng băng keo gia cố thùng carton.
  • Bước 3: Dán tem hàng dễ vỡ.
Sản phẩm là hàng màn hình máy tính, màn hình tivi,...
  • Bước 1: Dùng xốp bọc xung quanh đủ 6 mặt thùng sản phẩm (dùng băng keo gia cố đủ 6 mặt xốp).
  • Bước 2: Dùng màng co bọc thùng sản phẩm.
  • Bước 3: Dán tem hàng dễ vỡ.
Sản phẩm thời trang quần áo, vải vóc, giày, túi xách, ví,...
  • Bước 1: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
  • Bước 2: Tiếp tục cho sản phẩm đã gói vào thùng carton, dùng băng keo dán gia cố.
Sản phẩm Sách & Văn phòng phẩm
  • Sách, báo, tạp chí, catalog, tài liệu
    • Bước 1: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
    • Bước 2: Tiếp tục cho sản phẩm đã gói vào thùng carton, dùng băng keo dán gia cố.
  • Tranh vẽ
    • Bước 1: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
    • Bước 2: Tiếp tục cho cuộn tròn cho vào ống nhựa độ dày là 0,3 – 0,5 cm. Bịt kín 2 đầu ống.
Thực phẩm khô
  • Bước 1: Dùng bao bì chống thấm, hút chân không, Bubble/màng co gói sản phẩm (3-4 lớp) và băng keo gia cố lại.
  • Bước 2: Tiếp tục cho sản phẩm đã gói vào thùng carton, dùng băng keo dán gia cố bên ngoài.
Phụ tùng ôtô, xe máy, cơ khí:
  • -  Bọc đệm các cạnh sắc, góc nhọn và gờ cạnh của các bộ phận như các tấm kim loại hoặc lưới kim loại
  • -  Bọc hoặc gói các bề mặt gia công cơ khí chính xác của các bộ phận như ren và đầu nối.
  • -  Bảo vệ các bộ phận dễ hỏng do móp méo, trầy xước hoặc mài mòn bằng một lượng vật liệu đệm lót phù hợp sau đó đặt phụ tùng vào hộp đựng cứng chắc.
    • Sản phẩm là máy, động cơ, bộ phận chuyền động và các bộ phận khung gầm...
      • Bước 1: Rút sạch và làm khô các bộ phận có chứa dầu nhớt trước khi vận chuyển hoặc đảm bảo kiện hàng không bị rò rỉ khi sắp xếp ở mọi hướng.
      • Bước 2: Dùng Bubble, PE gói sản phẩm và băng keo gia cố lại.
      • Bước 3: Tiếp tục cho sản phẩm đã gói vào thùng carton, chèn kín các khoảng trống trong thùng carton bằng mút xốp.
    • Sản phẩm là bánh xe, bánh răng, bánh đà...
      • Bước 1: Dùng Bubble, PE lót đệm toàn bộ các bề mặt, các bánh xe có lớp xi mạ, sơn hoặc có họa tiết dễ bị hư hỏng do trầy xước hoặc mài mòn đảm bảo sản phẩm nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển.
      • Bước 2: Tiếp tục cho sản phẩm vào thùng carton và chèn kín các khoảng trống trong thùng carton bằng mút xốp.
      • Bước 3: Dán tem hàng dễ vỡ.
    • Sản phẩm là lò xo, giảm xóc, thanh cân bằng, càng chữ A, hệ thống thoát khí
      • Bước 1:: Dùng Bubble, PE lót để đóng gói các bộ phận hình trụ, lót đệm và bọc các đầu nhọn và cạnh sắc bằng bìa carton, xốp, PE và dùng băng keo cố định lại sản phẩm
      • Bước 2: Tiếp tục cho sản phẩm đã đóng gói vào thùng carton, và chèn kín các khoản trống trong thùng carton bằng mút xốp.
      • Bước 3: Dán tem hàng dễ vỡ.
Sản phẩm hộp thiếc, hộp giấy cứng (sữa bột, sơn….)
  • Bước 1: Dùng màng co gói sản phẩm và băng keo cố định hộp và nắp sản phẩm.
  • Bước 2: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
  • Bước 3: Tiếp tục đặt vào hộp carton có chèn xốp mềm để đảm bảo lấp đầy khoảng trống giữa hộp carton và sản phẩm.
  • Bước 4: Dán tem hàng dễ vỡ.
Nhiều loại sản phẩm trong cùng 1 Bưu kiện
  • Bước 1: Dùng màng co gói sản phẩm và băng keo cố định hộp và nắp sản phẩm.
  • Bước 2: Dùng Bubble bọc kín mọi góc cạnh của sản phẩm từ 3-4 lớp và dùng băng keo gia cố sản phẩm.
  • Bước 3: Tiếp tục đặt vào hộp carton có chèn xốp mềm để đảm bảo lấp đầy khoảng trống giữa hộp carton và sản phẩm.
  • Bước 4: Dán tem hàng dễ vỡ.
QUY ĐỊNH VỀ HÀNG CẤM GỬI, HÀNG HẠN CHẾ VẬN CHUYỂN
I. Danh sách hàng cấm gửi, hàng hạn chế vận chuyển
  • Vũ khí và chất nổ
    • -  Tất cả vật dụng có tính sát thương, vũ khí, dao các loại, đạn dược, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, quân trang, quân dụng, trang bị quân sự khác, hiện vật thuộc di tích văn hóa lịch sử và bộ phận được tách rời của các vật này.
    • -  Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo đập, đạn đập làm bằng thuốc pháo hoặc bằng các loạt vật liệu khác có thể gây cháy, bỏng. Các chất gây nổ hoặc Sản phẩm chứa chất gây nổ bị cấm bán. Tất cả các loại vũ khí và công cụ hỗ trợ (gậy baton, tonfa, dao găm, kiếm, mác, lưỡi lê, roi điện, bình xịt hơi cay, tay gấu, dùi cui…); Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao và các loại sản phẩm, hàng hóa có tính chất kích động bạo lực đều bị cấm bán.
  • Văn hoá phẩm cấm lưu hành
    • -  Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, ấn phẩm tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chống lại Nhà nước, mê tín dị đoan, có hại tới giáo dục nhân cách, sức khỏe của trẻ em.
    • -  Tất cả các hình ảnh liên quan đến lá cần sa.
    • -  Hành vi vi phạm bản quyền: hàng nhái, hàng giả, bản sao trái phép của một sản phẩm hay hiện vật mà có thể vi phạm quyền tác giả, quyền thương hiệu, hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác của các bên thứ ba.
    • -  Vật phẩm, hàng hóa trong thư, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù.
  • Chất gây nghiện
    • -  Các chất ma túy, chất kích thích thần kinh (bao gồm cả tiền chất, nguyên vật liệu chế tạo ra ma túy, chất kích thích), hóa chất có tính độc hại mạnh và thuốc lá điếu sản xuất ở nước ngoài, thuốc kích dục…
  • Vật phẩm nhà nước cấm vận chuyển
    • -  Các loại vật phẩm hàng hóa mà Nhà nước cấm lưu thông, cấm kinh doanh, cấm xuất nhập khẩu.
    • -  Tất cả vật phẩm làm giả bị Nhà nước cấm (Con dấu giả, tiền giả,…).
    • -  Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các giấy tờ có giá trị như tiền.
    • -  Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập vào nước nhận theo thông báo của Liên minh Bưu chính Thế giới (UPU).
    • -  Thiết bị phá khóa.
    • -  Máy chơi cờ bạc.
    • -  Các loại đồ chơi có hình dáng giống như các loại súng trường, súng tiểu liên, súng ngắn: Súng nén hơi, nén lò xo bắn đạn nhựa hoặc đạn các loại, súng bắn phun nước, bắn phát quang hoặc bắn gây nổ. Các loại bật lửa có hình dáng quả lựu đạn hoặc hình dáng súng ngắn, Các loại kiếm, mác, lưỡi lê, dao găm, cung, nỏ làm bằng gỗ, tre, nhựa, giấy nén.
    • -  Bộ phận cơ thể người hoặc hài cốt.
    • -  Các sản phẩm thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị.
    • -  Thuốc lá, xì gà.
    • -  Các loại thuốc dùng cho người.
    • -  Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  • Sinh vật sống và thực vật
    • -  Sinh vật sống và thực vật, động vật hoang dã, quý hiếm cần được bảo vệ (bất luận ở trạng thái nào).
    • -  Động vật và chế phẩm từ động vật (bao gồm động vật hoang dã)
  • Kim loại quý và kim khí quý
    • -  Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý (nữ trang,…)
  • Chất độc và chất lây nhiễm
    • -  Phóng xạ, hóa chất bảng 1 (theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06/05/2014 về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học)
    • -  Các loại axit.
    • -  Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
    • -  Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm cho môi trường.
  • Mặt hàng dễ vỡ, dễ hư hỏng
    • -  Thủy tinh, vật dụng làm từ thủy tinh.
    • -  Sành sứ, đồ gốm.
    • -  Các loại dung dịch lỏng như: sữa đặc, sữa nước,…
    • -  Đồ cổ và các tạo tác nghệ thuật.
  • Các trường hợp khác
    • -  Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau. Các sản phẩm từng bị thu hồi vì lý do đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
    • -  Các loại thực phẩm. (Ngoại trừ thực phẩm khô được đóng gói bằng bao bì chống thấm hoặc túi hút chân không)
    • -  Thuốc lá điện tử, các phụ kiện, tinh dầu dùng trong thuốc lá điện tử.
    • -  Đồ chơi tình dục, công cụ hỗ trợ tình dục các loại.
    • -  Tất cả các loại sản phẩm cũ, đã qua sử dụng, laptop cũ, điện thoại cũ, truyện tranh cũ.
    • -  Các loại rượu, bia.
    • -  Tất cả các sản phẩm liên quan đến bản đồ.
    • -  Thư trong bưu kiện (thư gửi kèm trong hàng hóa)
    • -  Mỹ phẩm đã qua sử dụng.
    • -  Thực phẩm chức năng.
    • -  Hoặc pháp luật có quy định khác.
II. Danh sách hàng hóa cấm gửi theo đường hàng không
  • Nhóm 1 CHẤT NỔ: bom, mìn, lựu đạn, pháo, đạn dược,vv
  • Nhóm 2 CHẤT KHÍ: bình ga, bình xịt khí,vv
  • Nhóm 3 CHẤT LỎNG DỄ CHÁY: sơn, xăng, dầu, keo, nước hoa, dung dịch cồn, vv.
  • Nhóm 4 CHẤT RẮN DỄ CHÁY: cồn khô, diêm, vv.
  • Nhóm 5 CHẤT ÔXY HOÁ VÀ CHẤT PE-RÔ-XÍT HỮU CƠ: các chất tẩy rửa, chất hoá học,vv
  • Nhóm 6 CHẤT ĐỘC VÀ CHẤT LÂY NHIỄM: các loại thuốc trừ sâu, các loại virus gây bệnh với con người hay động vật, vật liệu phóng xạ, các chất hoá học,vv
  • Nhóm 7 CHẤT ĂN MÒN: các loại axít, ắc quy, pin, vv.
  • Nhóm 8 HÀNG NGUY HIỂM KHÁC: sản phẩm có từ trường, đá khô, pin lithium, ắc quy,vv.
  • Hoặc pháp luật có quy định khác
THỜI GIAN GIAO HÀNG
1. Chỉ tiêu thời gian vận chuyển
  • Thời gian giao hàng: Được tính từ thời điểm cập nhật “quét mã nhận hàng” tới khi cập nhật “Giao hàng lần đầu tiên” (“quét mã ký nhận” hoặc “quét mã hàng bất thường”).
  • Thời gian toàn trình đơn hàng
    • -  Toàn trình giao: Được tính từ lúc Bên B xác nhận nhận hàng đến khi giao hàng thành công hoặc đăng ký hoàn hàng tối đa là 15 ngày không kể lễ tết ngày nghỉ
    • -  Toàn trình hoàn: Được tính từ lúc Bên B đăng ký hoàn hàng đến khi hoàn hàng thành công tối đa là 15 ngày không kể lễ tết ngày nghỉ.
2. Thời gian giao hàng
  • -  Thời điểm cập nhật trạng thái “Lấy hàng thành công” hoặc “Quét mã nhận hàng” hoặc “Đăng kí chuyển hoàn” được tính theo quy tắc:
    • +  Trạng thái “Quét mã nhận hàng” hoặc “Đăng kí chuyển hoàn” được cập nhật từ 20:00:00 ngày N-1 tới 19:59:59 ngày N sẽ được tính là ngày N.
    • +  Đối với trạng thái “Lấy hàng thành công” và “Quét mã nhận hàng” sẽ lấy trạng thái nào có thời gian sớm nhất.
  • -  Với các khu vực huyện đảo Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi, huyện đảo Phú Quý tỉnh Bình Thuận, huyện Côn Đảo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, huyện đảo Cát Hải Tp. Hải Phòng, Huyện đảo Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh, Huyện đảo Phú Quốc, huyện Kiên Hải, các xã đảo huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang thời gian phát hàng sẽ được cộng thêm 3 - 7 ngày tùy vào lịch tàu và thời tiết.
Định nghĩa vùng miền
Miền Nam An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, , Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hậu Giang, Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.
Miền Trung Bình Định, Bình Thuận Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Kontum, Lâm Đồng,Ninh Thuận, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quãng Ngãi, Quảng Trị, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế.
Miền Bắc Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hòa Bình, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Yên Bái.
Định nghĩa tuyến
Nội tỉnh Là phạm vi vận chuyển có địa điểm nhận hàng và giao hàng trong cùng 1 tỉnh
Nội Miền Miền Bắc <=> Miền Bắc, Miền Trung <=> Miền Trung, Miền Nam <=> Miền Nam
Cận Miền Miền Nam <=> Miền Trung, Miền Bắc <=> Miền Trung
Liên Miền Miền Bắc <=> Miền Nam
Liên Miền Đặc Biệt HCM <=> HN, HCM <=> Đà Nẵng, HN <=> Đà Nẵng
Thời gian cam kết giao hàng (Leadtime)
Tuyến giao hàng Express (Giờ)
Nội thành Ngoại thành
Nội tỉnh 30 78-84
Nội miền 54-102 90-156
Cận miền 54-126 96-174
Liên miền 102-132 126-180
Liên miền đặc biệt 102 126
QUY ĐỊNH VỀ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG
  • Khối lượng tính cước được tính là khối lượng cao nhất giữa khối lượng thực và khối lượng quy đổi của Bưu gửi. Khối lượng quy đổi của bưu gửi có cách tính như sau:
    Dài (cm) x Rộng(cm) x Cao (cm) / 6000
  • Kích thước tối đa một chiều: 140 cm. Dài(cm) + Rộng(cm) + Cao (cm) <= 240 cm
  • Khối lượng tối đa: 70kg
  • Khối lượng quy đổi tối đa: 100kg
QUY ĐỊNH VẬN CHUYỂN
1. Quy định về bưu gửi
  • J&T chỉ chấp nhận Bưu gửi khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • 1.1.  J&T nhận hàng theo nguyên tắc Nguyên đai – Nguyên kiện;
    • 1.2.  Phiếu giao hàng phải được ký xác nhận giữa Nhân viên lấy hàng và Người gửi;
    • 1.3.  Vật chứa trong Bưu gửi không thuộc danh mục hàng hóa cấm vận hoặc nằm ngoài phạm vi vận chuyển của J&T.
    • 1.4.  Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ theo quy định pháp luật khi gửi cho J&T vận chuyển. Người gửi và chịu trách nhiệm về các giấy tờ có liên quan đến hàng hoá và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của bưu gửi vận chuyển.
    • 1.5.  Được đóng gói đúng quy cách, tính chất của từng mặt hàng – bao gồm việc gói, bọc, đóng thùng an toàn đáp ứng điều kiện vận chuyển.
    • 1.6.  Kiểm tra nội dung Bưu gửi
  • J&T được quyền thực hiện việc đồng kiểm nội dung, vật chứa trong Bưu gửi khi có sự chứng kiến hoặc thỏa thuận đặc biệt với Người bán, đặc biệt lưu ý đối với hàng hóa giá trị cao (*).
  • (*) Hàng giá trị cao là hàng hóa không giới hạn bao gồm máy ảnh/ điện thoại di động/ laptop/ hàng điện tử/ linh kiện điện tử giá trị cao và giá trị đơn hàng từ 1.000.000 VNĐ (một triệu đồng) trở lên.
2. Quy định lấy / nhận hàng
  • 2.1  J&T thực hiện lấy hàng trong 2 khung giờ 8:00-12:00 và 12:00-18:00, tối thiểu 01 lần/ngày (tối thiểu 3 lần trong 3 ngày), trường hợp sau 03 (ba) lần đến lấy hàng và đủ 3 lần cập nhật lấy hàng nhưng chưa lấy thành công thì J&T sẽ hủy đơn hàng.
    Thời gian đặt hàng Khung thời gian lấy hàng
    Trước 12:00 ngày D 12:00 -18:00 ngày D
    8:00 - 12:00 ngày D+1
    12:00 -18:00 ngày D+1
    Sau 12:00 ngày D 8:00 - 12:00 ngày D+1
    12:00 -18:00 ngày D+1
  • 2.2  Nhân viên nhận hàng mặc đồng phục và thẻ nhân viên của J&T. Nhân viên nhận hàng khi đến lấy hàng tại Người gửi phải cập nhật trạng thái trực tiếp trên ứng dụng lấy hàng ngay khi nhận bàn giao hàng từ Người gửi hoặc cung cấp Phiếu lấy hàng có Logo của J&T và có xác nhận giữa bưu tá lấy hàng và Người gửi.
  • 2.3  J&T nhận hàng theo nguyên tắc “Nguyên đai – Nguyên kiện” (Kiện hàng được đóng bởi Người gửi, J&T nhận kiện hàng nguyên vẹn - bên ngoài kiện hàng không có dấu hiệu đã mở, ướt, hư hỏng hoặc móp méo).
  • 2.4  Nhân viên giao hàng sẽ thu cước vận chuyển từ người gửi lúc lấy hàng cho những đơn hàng có hình thức thanh toán PP_CASH (người gửi thanh toán bằng tiền mặt)
  • 2.5  Trường hợp bưu gửi có khối lượng thực tế chênh lệch với khối lượng trên hệ thống và chưa có trạng thái tương đương “lấy hàng thành công”, thì J&T sẽ cập nhật nhận thông tin khối lượng, kích thước đúng (có sự xác nhận của Người gửi) để tính cước. Trong trường hợp người gửi không đồng ý, J&T có quyền từ chối nhận hàng.
  • 2.6  Một đơn hàng sẽ có một mã vận đơn và chỉ tương ứng với 01 (một) kiện hàng.
  • 2.7  Khi nhận hàng, J&T có quyền kiểm tra nội dung hàng hoá có sự chứng kiến và đồng ý của Người gửi. Nếu phát hiện thông tin không đúng như trên đơn hàng hoặc đóng gói không đảm bảo, J&T có quyền từ chối nhận hàng.
3. Quy định giao hàng
  • 3.1  J&T hỗ trợ giao hàng đến Người nhận tối thiểu 03 (ba) lần trong vòng 03 (ba) ngày.
  • 3.2  Nhân viên giao hàng liên hệ Người nhận trước khí giao hàng. Trường hợp không liên hệ được Người nhận hoặc Người nhận đi vắng tại thời điểm phát hàng đã hẹn, J&T sẽ phát lại lần thứ hai và lần thứ ba để đảm bảo phát thành công. Trường hợp sau 03 (ba) lần phát không thành công, J&T chuyển hoàn bưu gửi.
  • 3.3  J&T hỗ trợ cho người nhận hẹn lại thời gian giao hàng tối đa 03 (ba) ngày kể từ ngày giao hàng đầu tiên.
  • 3.4  Trường hợp đơn hàng phát sinh sự cố (lý do bất khả kháng, hư hỏng…), J&T có trách nhiệm thông báo qua tin nhắn cho Người nhận sau đó mới được cập nhật Trả hàng.
  • 3.5  Người nhận không được phép mở bưu phẩm, bưu kiện trước khi nhận hàng
4. Quy định chuyển hoàn (Đơn hàng giao không thành công)
  • 4.1  Đơn hàng giao không thành công, J&T sẽ xác nhận với Người gửi trước khi chuyển hoàn. Trong vòng 24h kể từ khi bưu kiện được đăng ký chuyển hoàn, Người gửi xác nhận chuyển hoàn hoặc phát lại cho Người nhận. Nếu Người gửi không đồng ý chuyển hoàn, đơn hàng sẽ được xem như hàng không người nhận, J&T sẽ toàn quyền xử lý bưu gửi theo quy định của J&T.
  • 4.2  Nếu Người gửi đồng ý chuyển hoàn, đơn hàng được mặc định trả về địa chỉ gửi hàng.
  • 4.3  Số lần Trả hàng: tối thiểu 03 (ba) lần trả trong vòng 03 (ba) ngày.
  • 4.4  Trường hợp các bưu gửi chuyển hoàn về Người gửi mà J&T không liên hệ được cho Người gửi hoặc liên hệ đủ 03 (ba) lần, trong vòng 3 (ba) ngày thì J&T sẽ thông báo lại cho đầu mối Chăm sóc khách hàng của Grab. Sau 24h nếu không nhận được phản hồi, J&T sẽ kết thúc đơn hàng theo diện “Hàng hoàn không người nhận” và lưu kho 15 (mười lăm) ngày theo quy trình. Quá thời gian quy định trên, bưu gửi sẽ bị tiêu hủy hoặc xử lý theo quy định của J&T.
  • 4.5  Đối với các đơn hàng không còn nguyên vẹn như ban đầu và có khiếu nại từ Người gửi, khi trả hàng, J&T lập Biên Bản Hàng hoá bất thường thể hiện ít nhất các thông tin:
    • ➢  Mã đơn hàng.
    • ➢  Tình trạng bên trong và bên ngoài hộp hàng.
    • ➢  Tình trạng sản phẩm của kiện hàng (bao gồm sản phẩm còn nguyên, sản phẩm bị hư hại).
    • ➢  Số lượng sản phẩm (bao gồm sản phẩm còn nguyên, sản phẩm bị hư hại).
    • ➢  Thông tin khác (nếu có liên quan đến Hàng hóa bị hư hại). Xác nhận của Người gửi (Chữ ký).
QUY ĐỊNH VẬN CHUYỂN
1. Thời hạn khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại
  • Thời hạn giải quyết khiếu nại:
    • 1.1.  Thời điểm yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại được tính từ khi Grab gửi cho J&T yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại qua một trong các kênh liên lạc được thống nhất từ trước thông qua văn bản hoặc email.
    • 1.2.  Thời hạn khiếu nại là 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc Thời gian toàn trình của Bưu gửi: Đối với khiếu nại về việc mất Bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố, bưu gửi bị mất, bị hủy nhầm và các trường hợp còn lại không bao gồm trường hợp bị suy suyển, hư hỏng.
    • 1.3.  Thời hạn khiếu nại trong vòng 30 (ba mươi) ngày lịch, kể từ ngày bưu gửi được phát thành công cho Người nhận hoặc chuyển hoàn thành công cho Người gửi: Đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng.
    • 1.4.  Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ theo quy định pháp luật khi gửi cho J&TThời hạn xử lý đối soát cho các đơn hàng đã chốt đền bù trong vòng 30 (ba mươi) ngày lịch, kể từ ngày chốt đền bù.
    • 1.5.  J&T có trách nhiệm tiếp nhận những yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại trên và giải quyết cho Grab theo cam kết về thời hạn xử lý kể từ thời điểm yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại như sau:
      Loại khiếu nại Thời gian tiếp nhận Thời gian giải quyết
      Đối với yêu cầu lấy hàng và giao hàng gấp (do việc lấy/giao hàng bị chậm trễ). J&T tiếp nhận và xử lý trong 04 (bốn) giờ làm việc kể từ lúc tiếp nhận.
      Đối với yêu cầu xác minh trạng thái 02 (hai) giờ làm việc J&T có trách nhiệm xác minh và phản hồi kết quả xác minh từ 02 – 04 ngày làm việc (không bao gồm chủ nhật) kể từ thời điểm yêu cầu.
      Đối với khiếu nại hư hỏng, thiếu hàng, sai hàng 02 (hai) giờ làm việc J&T có trách nhiệm xử lý thực tế dứt điểm, hoàn thành yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại từ 03 - 07 ngày làm việc kể từ thời điểm yêu cầu.
      Đối với danh sách yêu cầu chốt mất hàng hàng ngày (do quá hạn giao hàng hoặc chuyển hoàn) 24 (hai mươi bốn) giờ làm việc kể từ thời điểm yêu cầu
      Đối với lỗi hệ thống hoặc vận hành phát sinh do lỗi từ J&T 02 (hai) giờ làm việc J&T xử lý thực tế dứt điểm các lỗi liên quan đến hệ thống hoặc vận hành hệ thống từ 02 - 04 ngày.
      Phản hồi phương án xử lý cụ thể cho các trường hợp khác. 04 (bốn) giờ làm việc kể từ thời điểm yêu cầu.
      Thái độ bưu tá J&T tiếp nhận trong 02 (hai) giờ làm việc, xử lý và phản hồi kết quả xác minh từ 02 – 03 ngày làm việc
2. Quy định về việc giải quyết khiếu nại khi mất mát/hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
  • 2.1  Các trường hợp được coi là mất hàng:
    • 2.1.1.  J&T gửi thông báo cho Khách hàng bằng văn bản/email thông báo đã làm mất hàng;
    • 2.1.2.  Quá hạn xử lý yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại: Quá thời hạn phản hồi yêu cầu hỗ trợ hoặc quá hạn giải quyết khiếu nại mà J&T vẫn chưa đưa ra phương án cuối cùng cho bưu gửi (Đã lấy hàng/ Đã giao hàng/Đã trả hàng/Đang chuyển hoàn hoặc Chốt bồi thường, …)
    • 2.1.3.  Giao hàng quá hạn: J&T đã cập nhật trạng thái tương đương với “Đã lấy hàng” nhưng quá 15 (mười lăm) ngày mà vẫn chưa cập nhật trạng thái “Giao hàng thành công” hoặc trạng thái tương đương “Bắt đầu trả hàng về người gửi;
    • 2.1.4.  Chuyển hoàn hàng quá hạn: J&T đã cập nhật trạng thái tương đương “Bắt đầu trả hàng về người gửi” nhưng quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày cập nhật trạng thái này, Người nhận vẫn chưa nhận được hàng chuyển hoàn mà không phải do lỗi của Người gửi (từ chối nhận hàng trả về hoặc không nghe điện thoại khi J&T liên hệ trả hàng);
  • 2.2  Các trường hợp được coi là hư hỏng hàng hóa do vận chuyển:
    • -  Người gửi cung cấp được ảnh chụp trạng thái hư hỏng của hàng hóa trong thời hạn khiếu nại mà J&T không cung cấp được biên bản giao hàng tại thời điểm J&T giao hàng cho Người nhận hoặc hoàn hàng cho Người gửi trong đó có thông tin xác nhận của Người nhận/Người gửi hàng về tình trạng nguyên vẹn của bưu gửi khi nhận được.
    • -  Trong trường hợp J&T không chứng minh được tình trạng nguyên vẹn của bưu gửi khi giao cho Người nhận hoặc khi hoàn cho Người gửi, Khách hàng có quyền yêu cầu J&T bồi thường giá trị đơn hàng căn cứ vào mức độ hư hại căn cứ theo ảnh chụp chứng minh sự hư hại của sản phẩm do Người nhận/Người gửi cung cấp.
  • Lưu ý:
    • Người gửi cung cấp được ảnh chụp trạng thái hư hỏng của hàng hóa trong thời hạn khiếu nại mà J&T không cung cấp được biên bản giao hàng tại thời điểm J&T giao hàng cho Người nhận hoặc hoàn hàng cho Người gửi trong đó có thông tin xác nhận của Người nhận/Người gửi hàng về tình trạng nguyên vẹn của bưu gửi khi nhận được.
    • Trong trường hợp J&T không chứng minh được tình trạng nguyên vẹn của bưu gửi khi giao cho Người nhận hoặc khi hoàn cho Người gửi, Khách hàng có quyền yêu cầu J&T bồi thường giá trị đơn hàng căn cứ vào mức độ hư hại căn cứ theo ảnh chụp chứng minh sự hư hại của sản phẩm do Người nhận/Người gửi cung cấp.
3. Quy định về các trường hợp sai quy trình vận hành.
  • 3.1  J&T không liên lạc với khách hàng đủ số lần quy định trước khi khi lấy hàng; trước khi giao hoặc chuyển hoàn;
  • 3.2  J&T không cung cấp được bằng chứng chứng minh (nhật ký cuộc gọi, ghi âm cuộc gọi) đã cố gắng liên hệ Người nhận để giao hàng khi Người nhận liên hệ Grab để khiếu nại J&T không giao hàng hoặc không có nỗ lực giao hàng;
  • 3.3  Nhân viên giao hàng có thái độ không đúng mực khi làm việc với khách hàng;
  • 3.4  Cập nhật sai trạng thái và có kết quả chốt xử lý qua hệ thống xử lý khiếu nại giữa hai bên;
  • 3.5  Các đơn hàng gian lận hoặc các đơn hàng có yêu cầu hủy từ Grab trước trạng thái tương đương “Bưu tá đang giao hàng” được J&T giao hàng thành công.
  • 3.6  Các trường hợp khác được chốt kết quả xử lý do lỗi của J&T;
4. Bồi thường khi không đảm bảo chất lượng vận chuyển
  • Khách hàng sẽ được bồi thường trong các trường hợp sau:
    HẠNG MỤC CHI TIẾT LỖI VẬN HÀNH MỨC BỒI THƯỜNG
    Sai quy trình vận hành (SOP) Giao hàng không đủ số lần quy định nhưng người nhận chưa từ chối nhận hàng. Giao lại
    Các lỗi khác được ghi nhận từ phía đơn vị vận chuyển dẫn đến đơn hàng bị hoàn (từ chối bởi người nhận). Giảm cước 100%
5. Bồi thường khi mất hàng hóa trong quá trình vận chuyển
  • 5.1  Quy định về bồi thường:
    • J&T sẽ chịu trách nhiệm bồi thường đến Người gửi nếu bưu gửi bị hư hỏng, mất mát hoặc thất lạc xảy ra trong quá trình J&T cung ứng dịch vụ, gây ra do lỗi của J&T.
    • Trách nhiệm của J&T chỉ giới hạn trong thiệt hại trực tiếp hoặc liên quan đến bưu gửi. Các loại thiệt hại hoặc tổn thất gián tiếp (bao gồm tổn thất lợi nhuận, thu nhập, cơ hội kinh doanh) sẽ bị loại trừ.
      • 5.1.1.  Bưu gửi là thư từ, tài liệu, ấn phẩm, giấy tờ, hóa đơn, hợp đồng và các loại văn bản khác:

        Trong trường hợp Bưu gửi bị hư hỏng, mất mát hoặc thất lạc, khoản tiền bồi thường J&T hoàn trả đến Grab sẽ bằng 04 (bốn) lần Cước phí của Dịch vụ đã sử dụng (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng).

      • 5.1.2.  Bưu gửi là vật phẩm, hàng hóa hoặc Phiếu có giá trị quy đổi:
        • 5.1.2.1  Trường hợp KHÔNG sử dung dịch vụ khai giá:

          Trong mọi trường hợp, giá trị bồi thường tối đa 04 (bốn) lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của Dịch vụ bưu chính được tính cho Bưu gửi.

        • 5.1.2.2  Trường hợp CÓ sử dụng dịch vụ khai giá:
          TRƯỜNG HỢP CHI TIẾT BỒI THƯỜNG
          Cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ (hóa đơn thể hiện thông tin người nhận, người gửi, nội dung hàng hóa đúng với trên hệ thống) Bồi thường 100% giá trị đơn hàng mà Grab đã đăng ký khai giá tại thời điểm tạo đơn hàng. Nhưng không vượt quá 30.000.000 VNĐ ( Ba mươi triệu đồng)
          Không cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Bồi thường 4 lần cước phí dịch vụ (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng)
          • -  Hóa đơn, chứng từ hợp lệ là:
            • Hóa đơn giá trị gia tăng, nếu người bán là doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) theo phương pháp khấu trừ; hoặc
            • Hóa đơn bán hàng, nếu người bán là doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; hoặc
            • Bộ hồ sơ kê khai hải quan, nếu Hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.
          • -  Trong mọi trường hợp mức bồi thường cho 01 (một) đơn hàng không thấp hơn 04 (bốn) lần cước phí dịch vụ của đơn hàng. Cước dịch vụ được xác định là cước trước các chương trình ưu đãi, chiết khấu và đã bao gồm Thuế Giá trị gia tăng.
  • 5.2  Bồi thường khi hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển
    • Giá trị đền bù = Giá trị đơn hàng x tỷ lệ đền bù theo bảng bên dưới
      LOẠI HƯ HỎNG MỨC ĐỀN BÙ GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ
      Rách, vỡ, ướt thùng hàng của nhà sản xuất. 5% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 5%
      Rách tem niêm phong của nhà sản xuất, sản phẩm còn nguyên vẹn (không bị hỏng) 10% Mức đền bù theo chính sách mất x 10%
      Mất phụ kiện, sản phẩm còn nguyên vẹn (không bị hỏng) 20% Mức đền bù theo chính sách mất x 20%
      Hàng hóa bị bễ vỡ, hư hại từ 31% đến 50% 50% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 50%
      Hàng hóa bị bễ vỡ, hư hại 100% Mức đền bù theo chính sách mất hàng x 100%
    • Lưu ý:
      • -  Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng dưới 50% hàng hóa Người gửi sẽ là người giữ hàng, Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng trên 50% J&T sẽ là người giữ hàng.
      • -  Loại hư hỏng sẽ được thỏa thuận dựa vào thông tin trên Biên bản đồng kiểm, hình ảnh đồng kiểm giữa J&T và Người gửi/Người nhận.
      • -  Trường hợp hàng hóa bị bể, vỡ một sản phẩm trong bộ sản phẩm đi liền thì mức đền bù được thỏa thuận và xác định theo một trong hai cách sau với sự nhất trí và đồng thuận của Người gửi hoặc Người nhận mà Grab chỉ định là:
        • Mức đền bù theo chính sách mất hàng tính chung cho cả bộ và J&T giữ hàng;
        • Xác định theo sản phẩm và xác định riêng giá trị sản phẩm hư hỏng, tính đền bù riêng sản phẩm bị hư hỏng. Người gửi giữ phần hàng không bị hư hỏng.
        • Trường hợp sản phẩm trong bộ sản phấm đi liền là sản phẩm khuyến mãi, sản phẩm được hưởng ưu đãi khi mua kèm thêm với một sản phẩm khác thì giá trị phần hàng hư hỏng của sản phẩm này được xác định tương tự theo quy định về bồi thường, phần căn cứ xác định giá trị đơn hàng tại Khoản 4.1, Điều 4.
      • -  Trường hợp hàng hóa bị bể, vỡ một (01) sản phẩm trong cùng một đơn hàng nhưng không đi liền theo bộ thì mức đền bù được xác định theo sản phẩm, tính đền bù riêng, không đền bù cả đơn hàng.
6. Miễn trừ trách nhiệm bồi thường
J&T được miễn trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp sau
  • Khách hàng không tuân thủ quy định của pháp luật về hàng hóa cấm hoặc hạn chế lưu thông, vận chuyển và các quy định khác của pháp luật (bao gồm, nhưng không hạn chế bởi trường hợp Bưu gửi không có hóa đơn, chứng từ nguồn gốc xuất xứ; bị kiểm tra, tịch thu hoặc tiêu hủy theo quyết điṇh của cơ quan có thẩm quyền hoặc an ninh sân bay);
  • Bưu gửi được phát đúng theo thỏa thuận giữa các Bên và Người nhận hoặc Người gửi đã ký xác nhận hàng hóa hoàn toàn nguyên vẹn khi nhận được từ J&T;
  • Bưu gửi bị hư hại, mất mát do lỗi của Người gửi/Khách hàng hoặc do đặc tính tự nhiên của hàng hóa;
  • Các trường hợp tài liệu, hàng hóa bị cơ quan chức năng kiểm tra và thu giữ và J&T gửi thông báo bằng email hoặc văn bản cho Khách hàng trong vòng 24h (Hai mươi bốn tiếng) kể từ khi sự việc xảy ra;
  • Người sử dụng dịch vụ không chứng minh được việc gửi và suy suyển, hư hỏng bưu gửi;
  • Bưu gửi đã được phát thành công, Người nhận ký xác nhận đã nhận hàng trong tình trạng nguyên vẹn và không có khiếu kiện bằng văn bản tại thời điểm nhận hàng;
  • Hàng hóa bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của Pháp luật và J&T có văn bản quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Khách hàng khiếu nại sau khi thời hạn khiếu nại kết thúc;
  • Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
J&T Express - Giao hàng Chuyển phát nhanh